Đề tài hợp tác trong nước và quốc tế, 1997 - 2002

09/10/2017
1      

Đánh giá dự án cung cấp dịch vụ nước sạch do UNICEF tài trợ. (2002). UNICEF. Bùi Quang Dũng.

 

2      

Đánh giá dự án phòng chống bạo lực gia đình. (2002). Cơ quan phát triển Thụy Sĩ. Nguyễn Hữu Minh.

 

3      

Đánh giá tác động của điện khí hóa nông thôn đến đời sống người dân (Vòng 1). (2002). Chính phủ New Zealand. Trịnh Duy Luân.

 

4      

Đánh giá tác động của Dự án đào tạo công nghệ thông tin tại Việt Nam. (2002). Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA). Trịnh Hoà Bình.

 

5      

HIV/AIDS tại nơi làm việc: Một đánh giá nhu cầu về chính sách và can thiệp. (2002). Quỹ Ford. Bùi Thế Cường.

 

6      

Nghiên cứu thử nghiệm biến đổi gia đình. (2002). Viện Xã hội học, Đại học Michigan. Vũ Tuấn Huy.

 

7      

Nghiên cứu về buôn bán trẻ em (BBTE). (2002). SCUK, SC Sweden, và Oxfam Quebec. Vũ Tuấn Huy.

 

8      

Ảnh hưởng của Internet đến trẻ em (Qua nghiên cứu trường hợp tại Hà Nội). (2001). Trung tâm thông tin và truyền thông châu Á (AMIC). Mai Quỳnh Nam.

 

9      

Đánh giá năng lực lập kế hoạch thực hiện kế hoạch, theo dõi, giám sát các mục tiêu vì trẻ em giai đoạn 2001-2005. (2001). UNICEF. Tô Duy Hợp.

 

10      

Một số yếu tố cơ bản quyết định sự hình thành chuẩn mực dân số - sức khỏe sinh sản trong xã hội Việt Nam hiện nay. (2001-2002). Ủy ban quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình. Đặng Nguyên Anh.

 

11      

Tăng cường năng lực ngành Xã hội học trong việc phối hợp nghiên cứu và giảng dạy. (2001). Quỹ Ford. Trịnh Duy Luân.

 

12      

Xung đột môi trường và quan hệ của nó với tính cộng đồng qua nghiên cứu 3 làng nghề thuộc vùng đồng bằng sông Hồng. Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển bền vững. (2001-2003). Chương trình nghiên cứu Việt Nam - Hà Lan. Đặng Đình Long.

 

13      

Ảnh hưởng kinh tế - xã hội của việc nâng cấp đường quốc lộ số 5 đến các cộng đồng dân cư quanh vùng. (2000-2001). Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC). Nguyễn Hữu Minh.

 

14      

Biến đổi gia đình Việt Nam. (2000-2003). Đại học Michigan. Vũ Tuấn Huy.

 

15      

Điều tra đánh giá tư tưởng tình cảm, tâm lý nạn nhân, gia đình nạn nhân bị nhiễm chất độc hoá học. (2000). Cục Báo chí, Bộ Văn hóa - Thông tin. Mai Quỳnh Nam.

 

16      

Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu xã hội học. (2000-2003). Quỹ Ford. Trịnh Duy Luân.

 

17      

Khảo sát hoạt động và ảnh hưởng của các kênh truyền thông dân số kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản. (2000-2001). Ủy ban quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình. Nguyễn Hữu Minh.

 

18      

Khảo sát hợp tác với Ngân hàng Thế giới vì sự tiến bộ của phụ nữ. (2000). Quỹ Ford. Nguyễn Hữu Minh.

 

19      

Mâu thuẫn và hòa giải ở các cộng đồng nông thôn Việt Nam. (2000). MCC & CRF. Bùi Quang Dũng.

 

20      

Nghiên cứu về sức khoẻ sinh sản. (2000). Quỹ Ford. Ford Foundation. Lê Bạch Dương.

 

21      

Giám sát độc lập việc giải phóng mặt bằng, tái định cư và việc tham vấn cho các nhóm dân tộc thiểu số thuộc Dự án Giao thông nông thôn 1 và 2. (1999-2000). Ngân hàng Thế giới. Trịnh Duy Luân.

 

22      

Khảo sát các kênh truyền thông hiện có và tác động của chúng đối với phụ nữ và trẻ em Việt Nam. (1999). Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF). Mai Quỳnh Nam.

 

23      

Nghiên cứu định tính về người cao tuổi ở Việt Nam. (1999-2000). UNFPA. Bùi Thế Cường.

 

24      

Nghiên cứu HIV/AIDS. (1999-2001). Đại học La Trobe. Khuất Thu Hồng.

 

25      

Dân số vị thành niên và biến đổi xã hội ở Việt Nam. (1998-2000). Hội đồng Dân số. Đặng Nguyên Anh.

 

26      

Dự án dân số sức khỏe gia đình. (1998-2000). Ngân hàng Thế giới. Phạm Bích San.

 

27      

Nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu phát triển đô thị ở Việt Nam (ISTAR). (1998-2000). Đại sứ quán Hà Lan tại Việt Nam. Trịnh Duy Luân.

 

28      

Di dân, địa vị phụ nữ và đô thị hóa. (1997-2000). Đại học Tổng hợp Brown. Đặng Nguyên Anh.

 

New other.............................